+84 28 3811 3811 / 3811 3979 | phu@atl.vn

Mã số hàng hóa HS Code đại diện của tờ khai là gì?

Mã hàng hóa HS Code là gì?

Mã hàng hóa (Harmonized System CODE - HS CODE) thường được sử dụng trong suốt quá trình xuất khẩu hàng hóa. Mã hàng hóa (HS CODE) là một phương pháp số được tiêu chuẩn hóa để phân loại các hàng hóa được mua bán quốc tế. Nó được các cơ quan hải quan trên khắp thế giới sử dụng để xác định sản phẩm khi xác định chính sách xuất nhập khẩu và thuế của nó. Tuy nhiên, tra mã HS code là vấn đề rất khó khăn ngay cả với người có kinh nghiệm làm nghề. Chính vì vây, chúng tôi gửi đến các bạn bài viết mã số hàng hóa đại diện của tờ khai, mong sẽ giúp được các bạn thuận lợi trong việc tra cứu mã số hàng hóa đại diện của tờ khai

Cấu trúc mã hàng hóa HS CODE
Cấu trúc mã hàng hóa HS CODE

Mã hàng hóa quan trọng như thế nào?

Việc tra mã HS code chính xác hay không đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tính thuế xuất nhập khẩu của lô hàng và ảnh hưởng đến giá cả, thuế quan, chính sách nhập khẩu của hàng hóa

Mã hàng hóa nếu khi khai báo doanh nghiệp áp sai sẽ bị xử phạt hành chính hoặc hình sự theo hành vi trốn thuế tùy vào mức giá trị hàng hóa sẽ xử phạt. Đồng thời, Hải quan cũng có thể áp không đúng mã hàng hóa, sẽ rất thiệt thòi cho doanh nghiệp về thuế suất, trị giá hàng, và quy định chính sách XNK chưa kể sẽ làm doanh nghiệp mất nhiều thời gian và công sức để chứng minh mặt hàng của doanh nghiệp XNK. Như vậy, doanh nghiệp am hiểu bản chất mặt hàng và xác định đúng mã hàng hóa chính xác là công việc có giá trị thực sự

Tóm lại, đối với doanh nghiệp đã và đang hoạt động XNK cần có dịch vụ hải quan hiểu sâu về mã HS để xác định chính xác, không bị động khi khai báo hải quan và chủ động kinh doanh thương mại quốc tế hơn

Giải thích việc phân loại hàng hóa và áp mã hàng (HS CODE)?

Làm sao để xác định mã HS chính xác? Trước khi muốn xác định mã hàng hóa (HS CODE) một cách chính xác, bạn cần hiểu rõ hàng hóa của bạn xuất nhập khẩu (như: chất liệu, cấu tạo, công thức, quy trình sản xuất, mục đích sử dụng).Đồng thời, bạn nên có Hình ảnh hàng hóa thực tế, thông số kỹ thuật (catalogue),bảng phân tích hoặc giám định chất liệu của hàng hóa (áp dụng cho 1 số hàng là nguyên liệu, bán thành phẩm,…) Trên cơ sở đó, kết hợp với Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam của Bộ Tài Chính. Bạn sẽ xác định Mã hàng hóa (HS CODE) chính xác nhất để tránh sai sót

Tóm tắt một cách dễ hiểu nhất 6 quy tắc về phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (Theo Phụ lục II Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Tài chính)

QUY TẮC 1: Tên trên Phần, Chương hoặc Phân chương được đưa ra nhằm mục đích dễ tra cứu. Phân loại hàng hóa phải xác định theo nội dung của từng nhóm để đảm bảo tính pháp lý

QUY TẮC 2:

(a) Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện. Cũng phân loại như vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện (hoặc được phân loại vào dạng hàng hóa đã hoàn chỉnh hay hoàn thiện theo nội dung Quy tắc này), nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.

(b) Một nguyên liệu, một chất được phân loại trong một nhóm nào đó thì hỗn hợp hay hợp chất của nguyên liệu hoặc chất đó với những nguyên liệu hoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó. Hàng hóa làm toàn bộ bằng một loại nguyên liệu hay một chất, hoặc làm một phần bằng nguyên liệu hay chất đó được phân loại trong cùng nhóm. Việc phân loại những hàng hóa làm bằng hai loại nguyên liệu hay hai chất trở lên phải tuân theo Quy tắc 3.

QUY TẮC 3: Khi áp dụng Quy tắc 2(b) hoặc vì bất cứ một lý do nào khác, hàng hóa thoạt nhìn có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, thì sẽ phân loại như sau:

(a) Nhóm có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có mô tả khái quát khi thực hiện việc phân loại hàng hóa. Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của nguyên liệu hoặc chất chứa trong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần của hàng hóa trong trường hợp hàng hóa đó ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ, thì những nhóm này được coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau về những hàng hóa nói trên, ngay cả khi một trong số các nhóm đó có mô tả đầy đủ hơn hoặc chính xác hơn về những hàng hóa đó.

(b) Những hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau hoặc những hàng hóa được làm từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau, và những hàng hóa ở dạng bộ để bán lẻ, nếu không phân loại được theo Quy tắc 3(a), thì phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc tính cơ bản của chúng, trong chừng mực tiêu chí này được áp dụng.

 (c) Khi hàng hóa không thể phân loại theo Quy tắc 3 (a) hoặc 3(b) nêu trên thì phân loại vào nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số trong số các nhóm tương đương được xem xét.

QUY TẮC 4: Hàng hóa không thể phân loại theo đúng các Quy tắc trên đây thì được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hóa giống chúng nhất.

QUY TẮC 5:Những quy định sau được áp dụng cho những hàng hóa dưới đây:

(a) Hộp đựng camera, hộp đựng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp đựng đồ trang sức và các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này. Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng;

(b) Ngoài Quy tắc 5(a) nêu trên, bao bì đựng hàng hóa được phân loại cùng với hàng hóa đó khi bao bì là loại thường được dùng cho loại hàng hóa đó. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với các loại bao bì mà rõ ràng là phù hợp để dùng lặp lại.

QUY TẮC 6: Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải được xác định phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm và các chú giải phân nhóm có liên quan, và các Quy tắc trên với những sửa đổi về chi tiết cho thích hợp, trong điều kiện là chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được. Theo Quy tắc này thì các chú giải phần và chương có liên quan cũng được áp dụng, trừ khi nội dung mô tả trong phân nhóm có những yêu cầu khác.

Vậy mã hàng hóa tại Việt Nam có bao nhiêu số? Các nước có giống nhau Mã hàng hóa không? Mã hàng hóa Mã hàng hóa tại Việt Nam đúng pháp lý có 8 số. Các nước sẽ giống nhau 4 đến 6 số đầu của Mã hàng hóa (HS CODE)